Lãi suất ngày 30/10 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,...

30/10/2026 12:19

Lãi suất huy động trực tuyến tại các ngân hàng ngày 30/10/2026 có sự phân hóa đáng kể giữa các kỳ hạn. Ở kỳ hạn 12 tháng, MBV, PGBank, Sacombank, VCBNeo và VIB cùng niêm yết mức 7%/năm; trong khi đó, VPBank dẫn đầu kỳ hạn 18 tháng với 7,4%/năm.

Khảo sát bảng lãi suất huy động tiền gửi online niêm yết tại 35 ngân hàng ngày 30/10/2026, lãi suất tiền gửi có sự chênh lệch đáng kể giữa các ngân hàng và giữa các kỳ hạn. Trong đó, nhóm ngân hàng có lãi suất cao tập trung chủ yếu ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.

Lãi suất 3 tháng: Phần lớn ngân hàng niêm yết 4,75%/năm

Theo bảng lãi suất huy động trực tuyến niêm yết ngày 30/10/2026, kỳ hạn 3 tháng có mặt bằng lãi suất phổ biến là 4,75%/năm. Mức này được áp dụng tại nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank, cùng nhiều ngân hàng khác như Bắc Á Bank, BaoVietBank, BVBank, MBV, MSB, Nam A Bank, NCB, OCB, PGBank, Sacombank, Saigonbank, TPBank, VCBNeo và VPBank.

Một số ngân hàng niêm yết lãi suất thấp hơn mặt bằng chung. Cụ thể, GPBank áp dụng 3,7%/năm, SeABank là 3,95%/năm và ABBank ở mức 4%/năm. KienlongBank niêm yết 4,2%/năm, HDBank 4,3%/năm, VIB 4,45%/năm, trong khi PVcomBank và ACB cùng áp dụng 4,5%/năm.

Ở nhóm còn lại, LPBank niêm yết 4,55%/năm, Techcombank 4,55%/năm, Vietbank 4,6%/năm, MB 4,65%/năm và SHB 4,65%/năm. Eximbank áp dụng 4,7%/năm, còn Vikki Bank niêm yết 4,7%/năm.

Lãi suất 6 và 9 tháng: VCBNeo dẫn đầu với 7%/năm

Ở kỳ hạn 6 tháng, VCBNeo niêm yết lãi suất cao nhất, đạt 7%/năm. PGBank đứng tiếp theo với 6,9%/năm; BVBank và Sacombank cùng áp dụng 6,7%/năm.

Nhóm Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank cùng niêm yết 6,6%/năm. Bắc Á Bank áp dụng 6,55%/năm, trong khi LPBank và MBV cùng đạt 6,5%/năm. Saigonbank niêm yết 6,4%/năm, MSB ở mức 5,8%/năm và OCB đạt 6,2%/năm.

Ở chiều thấp hơn, SeABank niêm yết 4,15%/năm; ACB áp dụng 4,5%/năm, GPBank 4,75%/năm và PVcomBank 4,8%/năm. SCB niêm yết 2,9%/năm, thấp hơn đáng kể so với phần lớn ngân hàng còn lại.

Tại kỳ hạn 9 tháng, VCBNeo và MBV tiếp tục dẫn đầu với mức 7%/năm. PGBank đứng kế tiếp ở mức 6,9%/năm, trong khi BVBank và Sacombank cùng niêm yết 6,7%/năm.

Nhóm Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và VPBank áp dụng 6,6%/năm. Bắc Á Bank đạt 6,55%/năm, LPBank niêm yết 6,4%/năm, còn Nam A Bank và Saigonbank cùng ở mức 6,1%/năm.

Ở nhóm lãi suất thấp hơn, ACB niêm yết 4,7%/năm, KienlongBank 4,7%/năm, HDBank 4,8%/năm và PVcomBank cũng ở mức 4,8%/năm. GPBank áp dụng 4,85%/năm, trong khi SeABank niêm yết 4,35%/năm và SCB là 2,9%/năm.

Lãi suất 12 tháng: 5 ngân hàng cùng niêm yết 7%/năm

Ở kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất cao nhất trong bảng là 7%/năm, được niêm yết tại MBV, PGBank, Sacombank, VCBNeo và VIB.

BVBank đứng ngay phía sau với 6,9%/năm. Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 6,8%/năm. LPBank, Saigonbank và VPBank áp dụng 6,7%/năm; Bắc Á Bank đạt 6,6%/năm, còn OCB niêm yết 6,5%/năm.

MSB áp dụng 6,3%/năm. Nam A Bank và Viet A Bank cùng niêm yết 6,1%/năm; BaoVietBank và SHB cùng ở mức 6%/năm.

Ở nhóm thấp hơn, MB và NCB cùng niêm yết 5,8%/năm; ABBank và TPBank cùng đạt 5,75%/năm. Vietbank và Viet A Bank có mức lãi suất lần lượt là 5,6%/năm và 5,6%/năm. Eximbank và HDBank cùng niêm yết 5,3%/năm, tương đương mức của ACB.

Một số ngân hàng khác áp dụng lãi suất thấp hơn, gồm KienlongBank 5%/năm, GPBank 5,05%/năm, PVcomBank 5,1%/năm và SeABank 4,5%/năm. SCB niêm yết 3,7%/năm.

Lãi suất 18 tháng: VPBank niêm yết 7,4%/năm

Ở kỳ hạn 18 tháng, VPBank dẫn đầu với lãi suất 7,4%/năm. MBV, Sacombank và VCBNeo cùng niêm yết 7%/năm; PGBank áp dụng 6,8%/năm, bằng mức lãi suất của Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank.

BVBank niêm yết 6,7%/năm, LPBank đạt 6,55%/năm, Saigonbank 6,5%/năm và Bắc Á Bank 6,45%/năm. Nam A Bank áp dụng 6,3%/năm; MSB, NCB, SHB và Vikki Bank cùng niêm yết 6,1%/năm.

Ở nhóm lãi suất thấp hơn, HDBank áp dụng 5,6%/năm, Techcombank 5,35%/năm và ABBank 5,3%/năm. SeABank niêm yết 4,75%/năm, KienlongBank 4,65%/năm, trong khi SCB ở mức 3,9%/năm.

Đáng chú ý, lãi suất kỳ hạn dài không phải lúc nào cũng cao hơn kỳ hạn ngắn hơn. Techcombank niêm yết 6,25%/năm cho kỳ hạn 12 tháng nhưng giảm còn 5,35%/năm ở kỳ hạn 18 tháng. VIB cũng áp dụng 7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi lãi suất kỳ hạn 18 tháng là 5,9%/năm.

Lưu ý: Lãi suất trong bài là mức lãi suất huy động tiền gửi trực tuyến niêm yết dành cho khách hàng cá nhân, được tổng hợp theo biểu lãi suất ngày 30/10/2026. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy theo số tiền gửi, phương thức gửi, sản phẩm và chính sách của từng ngân hàng.

Bạn đang đọc bài viết "Lãi suất ngày 30/10 tại Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank, MB, VPBank, Techcombank, Sacombank, HDBank,..." tại chuyên mục TÀI CHÍNH. Tin bài cộng tác vui lòng liên hệ hotline: 0903 78 12 09, hoặc gửi về địa chỉ email: [email protected]